VIETNAMESE

cây dâu tây

dâu đất

ENGLISH

strawberry tree

  

NOUN

/ˈstrɔˌbɛri tri/

garden strawberry

Cây dâu tây là cây thân thảo, quả bầu dục hơi thuôn nhọn ở đầu, xanh lục khi non, chín chuyển đỏ hoặc hồng, vị ngon ngọt, chua mát,...

Ví dụ

1.

Cây dâu tây được người dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trồng từ bao đời nay, đây là một trong những sản phẩm nông nghiệp chủ lực của vùng này.

Strawberry trees are one of the major agricultural crops which have been cultivated for years by the locals in the city of Da Lat in Lam Dong Province.

2.

Hầu hết các cây dâu tây hiện nay đều được bón phân nhân tạo, cả trước và sau khi thu hoạch.

Artificial fertilizers are currently used on most strawberry trees, both before and after harvesting.

Ghi chú

Các loại dâu khá đa dạng và phong phú về chủng loại, kích thước, nguồn gốc. Do đó, chúng ta cần phải hiểu rõ điểm khác biệt giữa chúng để tránh bị nhầm lẫn khi sử dụng, cụ thể như sau:
  • Dâu rừng (bayberry): quả dâu rừng khi chín có màu đỏ mọng hoặc đỏ thẫm và hơi phấn trắng phía ngoài vỏ, mọng nước.
  • Dâu da (burmese grape): quả dâu da phát triển từ thân cây, nhỏ nhưng mọc thành chùm, có vị ngọt, thanh mát, vỏ ngoài dày, bên trong mọng nước
  • Dâu tằm (mulberry): quả dâu tằm được bọc trong các lá đài mọng nước, khi chín thì sẽ có màu đen sẫm, hương vị quả nhạt=
  • Dâu tây (strawberry): loại quả có hương thơm đặc trưng, màu đỏ tươi, mọng nước và vị ngọt.