VIETNAMESE

sapôchê

hồng xiêm, lồng mứt, xa pô chê, sapoche

ENGLISH

sapodilla

  

NOUN

/sapodilla/

sapota, chikoo, naseberry, nispero

Sapôchê có trái mọng, hình cầu, quả trứng hoặc thon dài, vỏ nâu vàng nhạt, cùi thịt nâu ánh đỏ, hạt mịn màu đen, vị ngọt,...

Ví dụ

1.

Để biết quả sapôchê đã ăn được hay chưa, bạn hãy nhẹ nhàng cào một chút lông tơ màu nâu của nó, nếu lớp da bên dưới có màu xanh thì quả chưa ăn được; nếu nó có màu nâu và hơi mềm khi chạm vào thì quả đã chín.

To tell if a sapodilla is ready to eat, gently scratch off a little of its brown fuzz, if the skin beneath is green, the fruit isn't ready; if it's brown and slightly soft to the touch, it's ripe.

2.

Sapôchê được du nhập vào Việt Nam từ Trung Mỹ từ nhiều năm trước và đã phổ biến trong nước trong 20 năm trở lại đây.

Sapodilla was imported to Vietnam from Central America many years ago and has grown extremely popular in the last 20 years.

Ghi chú

Trái cây là một trong những chủ đề rất phổ biến, đặc biệt là trong giao tiếp tiếng Anh. Cùng xem qua từ vựng về những loại trái cây phổ biến để nâng cao vốn từ của mình nhé!
  • Trái sapôchê: sapodilla
  • Trái xoài: mango
  • Trái vú sữa: star apple
  • Trái việt quất: blueberry
  • Trái vải: lychee
  • Trái thơm: pineapple