VIETNAMESE
phụ cấp đi lại
ENGLISH
travel allowance
NOUN
/ˈtrævəl əˈlaʊəns/
Phụ cấp đi lại là một khoản hỗ trợ đi lại cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp và tùy vào chế độ của từng doanh nghiệp mà có quy định về khoản phụ cấp này hay không.
Ví dụ
1.
Tôi cảm thấy cực kỳ bất công khi công ty không đề cập gì đến việc chi trả phụ cấp đi lại cho những lần tôi phải đi máy bay gặp khách hàng ở thành phố khác.
I feel extremely unfair that the company has not mentioned anything about paying travel allowance for the times I have to fly to meet customers in another city.
2.
Công ty sẽ chi cho tôi một khoản phụ cấp đi lại cho chuyến đi sang Paris để làm việc với bên tiếp thị.
The company will pay me a travel allowance for the trip to Paris to work with the marketing side.
Ghi chú
Cùng phân biệt allowance, wage salary nha!
- Allowance là trợ cấp, phụ phí, phụ cấp chi trả cho một mục đích riêng.
Ví dụ: The perks of the job include a company pension and a generous travel allowance.
(Các đặc quyền của công việc bao gồm lương hưu của công ty và phụ cấp du lịch hào phóng.)
- Salary là số tiền mà nhân viên được trả cho công việc của họ (thường được trả hàng tháng).
Ví dụ: His salary is quite low compared to his abilities and experience.
(Lương tháng của anh ấy khá thấp so với năng lực và kinh nghiệm của anh ta).
- Wage là số tiền nhận được cho công việc mình làm, được trả theo giờ/ngày/tuần; thù lao.
Ví dụ: According to our agreements, wages are paid on Fridays.
(Theo như hợp đồng của chúng tôi, thù lao được trả vào các ngày thứ Sáu).