VIETNAMESE
phụ cấp chuyên cần
ENGLISH
attendance bonus
NOUN
/əˈtɛndəns ˈboʊnəs/
Phụ cấp chuyên cần thường là khoản tiền người sử dụng lao động chi trả cho những người lao động đi làm đầy đủ, không vi phạm pháp luật, làm đủ ngày công trong tháng được tính theo tỷ lệ ngày làm việc.
Ví dụ
1.
Nếu không làm đủ số ngày công thì không được hưởng phụ cấp chuyên cần.
If you do not work enough working days, you will not receive the attendance bonus.
2.
Phụ cấp chuyên cần cũng không thuộc khoản mà luật quy định doanh nghiệp bắt buộc phải chi trả cho người lao động.
Attendance bonus is also not part of the law that requires enterprises to pay employees.
Ghi chú
Cùng phân biệt allowance, wage salary nha!
- Bonus là tiền thuởng thêm vào tiền lương.
Ví dụ: Company employees received a $25 Christmas bonus.
(Nhân viên công ty nhận được 25 đô tiền thưởng Giáng sinh.)
- Salary là số tiền mà nhân viên được trả cho công việc của họ (thường được trả hàng tháng).
Ví dụ: His salary is quite low compared to his abilities and experience.
(Lương tháng của anh ấy khá thấp so với năng lực và kinh nghiệm của anh ta).
- Wage là số tiền nhận được cho công việc mình làm, được trả theo giờ/ngày/tuần; thù lao.
Ví dụ: According to our agreements, wages are paid on Fridays.
(Theo như hợp đồng của chúng tôi, thù lao được trả vào các ngày thứ Sáu).