VIETNAMESE

hợp đồng thử việc

ENGLISH

probationary contract

  

NOUN

/prəʊ'bi∫əneri ˈkɑnˌtrækt/

Hợp đồng thử việc là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử, thời gian thử việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong thời gian đó. Hình thức của hợp đồng thử việc có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản. Nó có thể là một bộ phận của hợp đồng lao động.

Ví dụ

1.

Hình thức của hợp đồng thử việc có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.

The form of the probationary contract can be oral or in writing.

2.

Thời gian thử việc được thoả thuận trong hợp đồng thử việc là do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc.

The probationary period agreed upon in the probationary contract shall be mutually agreed upon by the two parties based on the nature and complexity of the job.

Ghi chú

Sau khi kết thúc giai đoạn thử việc thì người lao động sẽ được đề nghị ký hợp đồng lao động (nếu được nhận), hiện có 3 loại hợp đồng lao động ở Việt Nam:
- Hợp đồng lao động có thời hạn (limited-term labor contract) là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng lao động vô thời hạn (indefinite-term labor contract) là hợp đồng mà trong đó hai bên vô thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
- Hợp đồng thời vụ (seasonal labor contract) hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.