VIETNAMESE
giá trị còn lại
giá trị dự kiến, giá trị thị trường hợp lý
ENGLISH
residual value
NOUN
/rɪˈzɪʤuəl ˈvælju/
residual value
Giá trị còn lại là giá trị tài sản đầu tư còn lại khi dự án kết thúc và cần tính đến trong hạch toán vốn đầu tư.
Ví dụ
1.
Khi kết thúc thời hạn thuê, giá trị còn lại của tài sản sẽ thuộc về bên thuê.
At the end of the lease term, the residual value of the asset will belong to the lessee.
2.
Giá trị còn lại giảm cũng làm giảm số tiền mà người tiêu dùng nhận được khi mua bán hoặc khi họ cố gắng bán lại một chiếc ô tô đã qua sử dụng.
A fall in residual value also decreases the amount of money consumers get at trade-in or when they try to resell a used car.
Ghi chú
Cùng phân biệt 3 khái niệm price, costvalue nha!
- Giá, giá cả (price) là số tiền phải trả để mua bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào.
Ví dụ: Due to the war between Ukrained and Russia, the price of petroleum and oil has risen sharply.
(Do chiến tranh giữa Ukraine và Nga, giá xăng dầu đã tăng mạnh.)
- Chi phí (cost) là số tiền phát sinh trong quá trình sản xuất và bảo trì sản phẩm.
Ví dụ: We need to cut our advertising costs.
(Chúng ta cần phải cắt giảm chi phí quảng cáo.)
- Giá trị (value) là một khái niệm trừu tượng, là ý nghĩa của sự vật trên phương diện phù hợp với nhu cầu của con người.
Ví dụ: The value of the pound fell against other European currencies yesterday.
(Giá trị của đồng bảng Anh đã giảm so với các đồng tiền châu Âu khác vào ngày hôm qua.)