VIETNAMESE
bản án
ENGLISH
judgment
NOUN
/ˈʤʌʤmənt/
court ruling
Bản án là văn bản ghi nhận phán quyết của Tòa án sau khi xét xử một vụ án. Bản án đánh dấu sự kết thúc toàn bộ quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cho nên nội dung của nó phải phản ánh những kết quả của phiên tòa và ý kiến phân tích, đánh giá của hội đồng xét xử.
Ví dụ
1.
Toàn án quận Amsterdam được cho rằng sẽ đưa ra bản án trong vòng 10 ngày tới.
The Amsterdam district court is expected to give its judgement within the next ten days.
2.
Tập đoàn P&B đang đợi bản án từ toà án Châu Âu.
The P&B corporation is awaiting a judgment from the European Court.
Ghi chú
Cùng học cách phân biệt từ verdict judgment nha!
- Cả judgment verdict có nghĩa gần giống như nhau, đều thể hiện cho 1 phán quyết, bản án nhưng chúng ta sẽ dùng verdict khi nói về những phán quyết do jury (bồi thẩm đoàn) đưa ra còn judgment khi nói về bản án cuối cùng của judge (quan tòa).
Ví dụ:
- A verdict does not conclude the trial completely. (Bản án của bồi thẩm đoàn đưa ra không kết thúc phiên tòa hoàn toàn.)
- A final judgment is one that brings an end to litigation and leaves nothing but the execution of the judgment. (Bản án cuối cùng của quan toà là thứ chấm dứt mọi tranh chấp giữa các bên và thứ duy nhất cần làm là thực thi bản án.)