VIETNAMESE

hoa hải đường

hải đường Việt Nam, hoắc hương núi, chè nội

ENGLISH

camellia

  
NOUN

/Hoa hải đường là hoa đơn 1 đến 3 đoá ở đầu cành. Cánh hoa chuyển tiếp từ cánh đài đến cánh tràng, nhẵn, xếp úp lên nhau, có hình trứng ngược, màu đỏ tía, hiếm khi nở xòe rộng, thường nở vào dịp Tết âm lịch, nhị nhiều./

Hoa hải đường là hoa đơn 1 đến 3 đoá ở đầu cành. Cánh hoa chuyển tiếp từ cánh đài đến cánh tràng, nhẵn, xếp úp lên nhau, có hình trứng ngược, màu đỏ tía, hiếm khi nở xòe rộng, thường nở vào dịp Tết âm lịch, nhị nhiều.

Ví dụ

1.

Hoa hải đường thường được sử dụng trong pha trà.

The camellia flower is commonly used in tea making.

2.

Bó hoa của cô dâu có một vài bông hoa hải đường trong đó.

The bride's bouquet had a few camellia flowers in it.

Ghi chú

Đây là cây có quan hệ gần với cây trà (Camellia sinensis) dùng để làm các loại trà khác nhau (hồng trà, trà ô lông, trà xanh, trà trắng, v.v.) Tùy thuộc vào độ ô xi hóa (oxidation) khi phơi trà mà sẽ cho ra các loại trà khác nhau. Ví dụ: - black tea (trà đen): ô xi hóa hoàn toàn (fully oxidized) - oolong tea (trà ô-long): ô xi hóa một phần (partially oxidized) - green tea (trà xanh): không trải qua ô xi hóa (unoxidized)