VIETNAMESE

giá bán buôn

giá bán sỉ, giá sỉ

ENGLISH

wholesale price

  

NOUN

/ˈhoʊlˌseɪl praɪs/

Giá bán buôn là mức giá được hình thành dựa trên hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác, không bao gồm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

Ví dụ

1.

Giá bán buôn của sản phẩm đó không thay đổi, giảm mức tăng hàng năm xuống 5,1%, giảm từ 5,8% trong tháng Giêng.

The product's wholesale prices were unchanged, trimming the annual rise to 5.1%, down from 5.8% in January.

2.

Giá bán buôn trong nước đã tăng 2,6% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng Giêng.

Domestic wholesale prices were up 2.6% year-on-year in January.

Ghi chú

Cùng phân biệt 3 khái niệm price, costvalue nha!
- Giá, giá cả (price) là số tiền phải trả để mua bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào.
Ví dụ: Due to the war between Ukrained and Russia, the price of petroleum and oil has risen sharply.
(Do chiến tranh giữa Ukraine và Nga, giá xăng dầu đã tăng mạnh.)
- Chi phí (cost) là số tiền phát sinh trong quá trình sản xuất và bảo trì sản phẩm.
Ví dụ: We need to cut our advertising costs.
(Chúng ta cần phải cắt giảm chi phí quảng cáo.)
- Giá trị (value) là một khái niệm trừu tượng, là ý nghĩa của sự vật trên phương diện phù hợp với nhu cầu của con người.
Ví dụ: The value of the pound fell against other European currencies yesterday.
(Giá trị của đồng bảng Anh đã giảm so với các đồng tiền châu Âu khác vào ngày hôm qua.)