VIETNAMESE
cán bộ công chức
ENGLISH
civil service cadre
NOUN
/ˈsɪvəl ˈsɜrvəs ˈkædri/
Cán bộ công chức là từ dùng để chỉ chung 2 chức danh trong nhà nước là cán bộ và công chức. Cán bộ là những người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là những người được tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công hoặc quyền hạn hành chính nhất định được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Ví dụ
1.
Cán bộ công chức chịu trách nhiệm giám sát và kiểm soát chung các bộ là cán bộ công chức hành chính.
The civil service cadre responsible for the general supervision and control of ministries is the administrative.
2.
Để đổi mới cần có một cán bộ công chức cấp cao với các kỹ năng cần thiết.
There is a demand for a senior civil service cadre with the skills needed to innovate.
Ghi chú
Bạn có biết: Đâu là sự khác nhau giữa công chức (civil servant) và viên chức (public employee)?
Công chức (civil servant):
- become a civil servant in the form of recruiting, appointing and holding titles according to term (trở thành công chức theo hình thức tuyển dụng, bổ nhiệm và giữ chức danh theo nhiệm kỳ)
- Typical civil servants: Prosecutor, Investigator, Judge, Chairman of District People's Committee,... (Công chức điển hình như: Kiểm sát viên, điều tra viên, Thẩm phán, Chủ tịch UBND Huyện,…)
Viên chức (public employee):
- become a public employee through recruitment of job positions (trở thành viên chức thông qua hình thức tuyển dụng vào vị trí việc làm.)
- Typical public employee: Lecturer of Hanoi University, Doctor of Hospital H,... (Viên chức điển hình như: Giảng viên trưởng Đại học Hà Nội, bác sĩ bệnh viện H,…)