VIETNAMESE
bộ quốc phòng
ENGLISH
Ministry of Defence
NOUN
/ˈmɪnəstri ʌv dɪˈfɛns/
Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ Việt Nam, tham mưu cho Nhà nước Việt Nam về đường lối, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng bảo vệ Tổ quốc; quản lý nhà nước về lĩnh vực quốc phòng trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý và chỉ huy Quân đội nhân dân Việt Nam, Dân quân tự vệ; quản lý các dịch vụ công theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam vừa là người chỉ đạo thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật, vừa chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và là người chỉ huy cao nhất trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.
Ví dụ
1.
Bộ Quốc phòng Việt Nam đã phối hợp với giới chức Malaysia và Trung Quốc xúc tiến nỗ lực cứu hộ để tìm chiếc máy bay bị mất tích.
The Ministry of Defence (Vietnam) launched rescue efforts to find the missing plane coordinating work with Malaysian and Chinese officials.
2.
Một cơ cấu chỉ huy mới đã được đưa ra ở cấp Bộ Quốc phòng vào năm 2002.
A new command structure was introduced at the Ministry of Defence level in 2002.
Ghi chú
Một số từ vựng liên quan đến các Bộ ngành ở Việt Nam:
- Ministry of Justice (Bộ Tư pháp)
- Ministry of Industry and Trade (Bộ Công thương)
- Ministry of Transport (Bộ Giao thông vận tải)
- Ministry of Construction (Bộ Xây dựng)
- Ministry of Information and Communications (Bộ Thông tin và Truyền thông)