VIETNAMESE
chủ nghĩa Mác Lênin
ENGLISH
marxism–leninism
NOUN
/ˈmɑrksɪzəm-ˈlɛnɪˌnɪzəm/
Chủ nghĩa Mác Lênin là thuật ngữ chính trị để chỉ học thuyết do Karl Marx và Friedrich Engels sáng lập và được Vladimir Ilyich Lenin phát triển kế thừa, được coi là ý thức hệ chính thức của Liên Xô từ giữa thập niên 1920.
Ví dụ
1.
Chủ nghĩa Mác - Lê-nin đòi hỏi trung thành với dân tộc, với đảng, vì dân.
Marxism-Leninism demands fealty to nation, party, and serving the people.
2.
Chúng tôi làm mọi thứ với mục đích bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin.
We do everything with a view to safeguarding Marxism-Leninism.
Ghi chú
Một số chủ nghĩa khác trên thế giới:
- chế độ quân chủ lập hiến: constitutional monarchy
- chế độ đại nghị: parliamentarism
- Tổng thống chế: presidentialism
- chế độ Cộng sản: communism
- chế độ phát xít: fascism
- chế độ độc tài quân phiệt: military dictatorship
- chính quyền phi-hiến định: non-constitutional government
- chủ nghĩa tư bản: capitalism